ĐẶC
ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC KHOÁNG SẢN ĐẶC BIỆT VÀ
ĐỘC HẠI Ở TỈNH QUẢNG
NGUYỄN
PHƯƠNG1, TRỊNH Đ̀NH HUẤN2, TRẦN
THỊ VÂN ANH1
1Trường Đại học Mỏ - Địa
chất, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội
2Liên đoàn Địa chất Xạ-Hiếm,
Tóm tắt: Bài báo giới
thiệu các đặc điểm phân bố các khoáng sản
đặc biệt và độc hại ở tỉnh Quảng
- Xác định đặc điểm
phân bố các khoáng sản đặc biệt và độc
hại, các nguyên tố độc hại phân bố trên
địa bàn tỉnh Quảng
- Đưa ra nguyên tắc khoanh định
diện tích phân bố các khoáng sản đặc biệt và
độc hại trong tỉnh Quảng
- Khoanh định vùng ô nhiễm các khoáng
sản đặc biệt và độc hại bậc I và
II trong vùng nghiên cứu;
- Đề xuất các biện pháp khắc
phục và giảm thiểu ảnh hưởng của các
khoáng sản đặc biệt và độc hại, và các
nguyên tố độc hại đến môi trường
I. TỔNG QUAN VỀ KHOÁNG SẢN ĐẶC BIỆT VÀ ĐỘC HẠI
1. Một số khái niệm sử
dụng trong bài báo
- Khoáng sản đặc
biệt và độc hại là các khoáng sản kim loại
phóng xạ, đất hiếm và loại khoáng sản chứa
các nguyên tố phóng xạ hoặc độc hại, tuy có
giá trị sử dụng cao trong các ngành công nghiệp, nhưng
có tác động xấu đến môi trường, gồm:
urani (U), thori (Th), lantan (La), ceri (Ce), prazeodim (Pr), neodim (Nd),
samari (Sm), europi (Eu), gadolini (Gd), tebi (Tb), diprosi (Dy), holmi (Ho),
eribi (Er), tuli (Tm), yterbi (Yb), luteti (Lu), ytri (Y) và các loại
khoáng sản chứa thuỷ ngân, arsen, ch́-kẽm và asbest
(Điều 14 của Nghị định số
160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành luật Khoáng sản
và các sửa đổi, bổ sung một đôi điều
của luật này).
- Khoáng sản độc
hại là những khoáng sản có chứa các nguyên tố tạo
quặng, các biểu hiện khoáng hóa hoặc tập hợp
các nguyên tố đi kèm có ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến sức khỏe con người
và môi trường sống [14].
- Môi trường chứa
khoáng sản đặc biệt và độc hại là một
phần tất yếu của môi trường, trong đó
có chứa các nguyên tố gây ảnh hưởng tới sức
khỏe của con người [10, 14].
- Diện tích chứa
khoáng sản đặc biệt và độc hại là diện
tích trong đó tồn tại các nguyên tố hoặc tập
hợp các nguyên tố dưới dạng khí, lỏng, rắn gây ảnh hưởng trực tiếp
hay gián tiếp tới môi trường sống một khu vực
[14].
- Diện tích phát tán
khoáng sản đặc biệt và độc hại là diện
tích trong đó các khoáng sản đặc biệt và độc
hại được phát tán dưới tác dụng cơ
học, hoá học từ các vùng chứa khoáng sản độc
hại ra xung quanh.
2.
Căn cứ để xác định khoáng sản đặc
biệt và độc hại
Để xác định khoáng sản đặc
biệt và độc hại, các tác giả dựa vào các
tiêu chuẩn và nghị định của chính phủ
nước CHXHCN Việt
Theo điều 14 của nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 quy định các loại khoáng sản đặc biệt và độc hại th́ chúng bao gồm: Pb, Zn, As, Cd, Be, Cr, F, Hg, Se, U, Th, TR2O3, Sb và asbest.
Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của khoáng sản độc hại, chúng tôi dựa vào các tiêu chuẩn của Việt Nam như TCVN: 5942-1995, TCVN: 5944-1995, TCVN:5937-1995, TCVN: 7209-2002… và các tiêu chuẩn của thế giới như của IAEA, WHO, FAO và Trung Quốc để xem xét mức độ ảnh hưởng của khoáng sản đặc biệt và độc hại đến môi trường đất, nước, không khí và thực vật.
Như vậy, trong tỉnh Quảng
3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá tŕnh phân
bố và di chuyển của các khoáng sản đặc biệt
và độc
hại
- Đặc điểm địa chất
- Đặc điểm địa h́nh - địa mạo
- Đặc điểm ḍng chảy (ḍng chảy thường xuyên, ḍng chảy tạm thời)
- Khí hậu
- Quá tŕnh khai thác, vận chuyển quặng và
băi thải
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOÁNG SẢN ĐẶC BIỆT VÀ ĐỘC HẠI
Các phương pháp chính được sử
đụng để nghiên cứu khoáng sản đặc
biệt và độc hại ở tỉnh Quảng
- Thu thập, phân tích và tổng hợp về tài liệu khoáng sản đặc biệt và độc hại và tài liệu về môi trường đă có trong vùng nghiên cứu;
- Khảo sát thực địa môi trường kết hợp với lẫy mẫu;
- Áp dụng các phương pháp địa vật lư (đo gamma môi trường, đo phổ gamma môi trường, đo khí phóng xạ, đo bụi phóng xạ, đo hơi thuỷ ngân, …);
- Phân tích đặc điểm địa mạo - cảnh quan;
- Áp dụng phương pháp tiệm cận có hệ thống;
- Áp dụng các phương pháp toán địa chất để xử lư tài liệu địa chất, địa vật lư và địa chất môi trường;
- Áp dụng phương pháp chuyên gia kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn của các tác giả và đồng nghiệp để xử lư tài liệu địa chất - môi trường, tài liệu địa chất khoáng sản làm cơ sở khoanh định diện phân bố khoáng sản đặc biệt và độc hại và phân vùng nguyên tố độc hại dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và thế giới;
- Sử dụng phần mềm chuyên dụng với sự trợ giúp của máy tính để thành lập các loại bản đồ, sơ đồ chuyên đề phục vụ mục tiêu nghiên cứu.
III. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ
KHOÁNG SẢN ĐẶC BIỆT VÀ ĐỘC HẠI Ở
TỈNH QUẢNG
Tỉnh Quảng Nam thuộc miền Trung
Trung Bộ, có diện tích là 10.406
km2, được giới hạn bởi toạ
độ: 14o56’ - 16o04’ B; 107o12’
- 108o44’ Đ. Đây là vùng khí hậu nhiệt đới có gió mùa,
độ ẩm trung b́nh là 85%, lượng mưa trung b́nh
hàng năm từ 2.000 đến 2.500 mm, nhiệt độ trung b́nh năm: 250C, mùa đông: 20-24 oC, mùa hè: 25-30 oC.
1. Khái quát đặc điểm
địa chất khu vực tỉnh Quảng
a. Lịch sử nghiên cứu địa chất khu vực: Vùng tỉnh Quảng Nam trước
đây đă được các nhà địa chất Pháp
nghiên cứu sơ lược. Cho đến nay, toàn bộ
diện tích tỉnh Quảng Nam đă được điều
tra, lập bản đồ
địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1:500.000
(1981), 1:200.000 (các tờ Hội An, Bà Nà, Quảng Ngăi,
Đăk Tô, Hướng Hóa - Huế - Đà Nẵng, 1986);
80% diện tích đă được đo vẽ lập bản
đồ địa chất, khoáng sản ở tỷ lệ
1:50.000 (các nhóm tờ Tam Kỳ - Hiệp Đức, 1991; Hội
An - Đà Nẵng, 1996; Đăk Glei, Khâm Đức, 1998;
Trà My - Tắc Pỏ, 2004). Vùng Đà Nẵng - Hội An
đă được điều tra địa chất
đô thị năm 1994, thành lập loạt bản đồ
địa chất - khoáng sản, địa mạo, tân kiến
tạo, địa chất thủy văn, địa chất
công tŕnh và bản đồ sử dụng đất.
b. Địa tầng: Ở tỉnh
Quảng Nam có mặt các thành tạo địa chất từ
Paleoproterozoi đến Đệ tứ, bao gồm các
đá biến chất cao, các trầm tích lục nguyên -
carbonat bị biến chất yếu, các trầm tích lục
nguyên, lục nguyên màu đỏ, lục nguyên chứa than,
các đá trầm tích - phun trào,
trầm tích bở rời như các hệ tầng Sông Re, Tắc
Pỏ, A Vương, Thọ Lâm, … trầm tích Đệ tứ
không phân chia.
c. Các đá magma xâm nhập: Trong tỉnh Quảng Nam phát triển
phong phú các đá xâm nhập được chia ra làm 12 phức
hệ có thành phần từ mafic đến felsic, có tuổi
từ Proterzoi đến Paleogen.
d. Kiến tạo: Trong vùng
nghiên cứu phát triển 4 hệ thống đứt găy
chính, là các hệ thống đứt găy phương á vĩ
tuyến, phương ĐB-TN, phương á kinh tuyến,
và phương TB-ĐN, trong
đó hai hệ thống đứt găy phương á vĩ
tuyến và TB-ĐN phát triển mạnh, và đóng vai tṛ
quan trọng trong lịch sử phát triển kiến tạo
của vùng.
Đi kèm với các hệ
thống đứt găy này là các khe nứt,
uốn nếp làm phức tạp hoá các cấu trúc trong vùng
nghiên cứu.
e. Khoáng sản: Vùng nghiên cứu có cấu trúc địa
chất đa dạng, do vậy khoáng sản cũng khá
phong phú với sự có mặt trên 20 loại khoáng sản rắn
và nước khoáng, nước nóng.
2. Đặc điểm phân bố
khoáng sản đặc biệt và độc hại trong tỉnh
Quảng
a. Nguyên tắc phân
chia nhóm khoáng sản đặc biệt và độc hại: Vùng nghiên cứu có lịnh
sử h́nh thành và phát triển riêng biệt được
đặc trưng bởi nhiều loại khoáng sản.
Các nguyên tố gây độc hại cũng liên quan tới
quá tŕnh tạo quặng, các kiểu quặng, kiểu mỏ
nhất định.
Qua thu thập tài liệu
địa chất khoáng sản ở tỉnh Quảng
Tác động của
các loại khoáng sản độc hại khác nhau đến
môi trường sống cũng khác nhau. Một số khoáng
sản, ngoài hàm lượng của chúng vượt giới
hạn cho phép, c̣n có khả năng biến đổi thành
các nguyên tố hóa học khác và phát ra bức xạ alpha,
beta, gamma ảnh hưởng đến môi trường, sức
khỏe của con người. Để phù hợp cho việc
lựa chọn phương pháp khảo sát đánh giá các mỏ
khoáng sản đặc biệt và độc hại chúng
tôi phân chia chúng ra làm 2 nhóm sau:
- Khoáng sản độc
hại nhóm I: nhóm này ảnh hưởng đến con
người, nhưng không gây ra biến chứng tức th́,
mà ảnh hưởng lâu dài trong nhiều năm từ
đời này đến đời khác, như sự biến
đổi gen, di truyền qua các đời gây ra các bệnh
dị dạng, ngớ ngẩn, thần kinh, …, gồm các
khoáng sản chứa urani, thori.
- Khoáng sản độc
hại nhóm II: nhóm này ảnh hưởng đến con
người, gây ra những tác động tức th́,
như ngộ độc, rối loạn quá tŕnh trao đổi
chất, … gồm quặng vàng chứa các nguyên tố độc
hại.
b. Đặc
điểm phân bố khoáng sản đặc biệt và
độc hại ở tỉnh Quảng Nam: Dựa vào đặc điểm phân bố
khoáng sản đặc biệt và độc hại, và
nguyên tắc phân chia các nhóm đề cập ở trên, trong
tỉnh Quảng Nam có các nhóm khoáng sản đặc biệt
và độc hại sau (H́nh 1).
- Khoáng sản độc hại nhóm I: + Urani: Trong tỉnh Quảng Nam
đă phát hiện 6 tụ khoáng và điểm quặng urani
là Pà Lừa, Pà Rồng, Khe Hoa - Khe Cao, An Điềm, Khe Lốt,
Đông Nam Bến Giằng, và các mỏ than chứa urani,
như các mỏ than Nông Sơn, Ngọc Kinh và mỏ graphit
chứa urani Tiên An.
Thành phần khoáng vật
ở các nơi nói trên:
nasturan, nasturan ngậm nước, coffinit, uranophan, fransvilit,
rutherfordin, autunit, metaautunit,
torbenit, phosphuranilit, metauranocyrcit, …, và các khoáng vật đi
kèm: pyrit, marcasit, galenit, chalcopyrit, sphalerit, …
Hàm lượng U3O8:
0,01 - 0,57%, đôi nơi đạt hàm lượng >1%.
- Khoáng sản độc hại nhóm II: có ở các mỏ
vàng Phú Sơn, Bồng Miêu, Phước Sơn, …
Thành phần khoáng vật
của quặng ở các mỏ này: vàng tự sinh, pyrit,
chalcopyrit, sphalerit, galenit, arsenopyrit, hematit, magnetit, chalcopyrit,
pyrrotin…
Hàm lượng: Au = 1,17-51 g/t; Ag = 0,5-68 g/t; Cu = 0,001-0,85%;
Pb = 0,001-0,434%; Zn = 0,001-1,156%; As = 0.452%; S = 5.74%.
IV. KHOANH VÙNG DIỆN TÍCH CHỨA
KHOÁNG SẢN ĐẶC BIỆT VÀ ĐỘC HẠI Ở
TỈNH QUẢNG
1. Các tiêu chuẩn sử dụng để khoanh vùng diện tích chứa khoáng sản đặc biệt và độc hại
Cơ sở
phân vùng phân bố khoáng sản đặc biệt và độc
hại: Để xác
định mức độ ảnh hưởng của
các nguyên tố đặc biệt và độc hại
đến môi trường sống, hiện nay nước
ta chưa có hệ thống tiêu chuẩn giới hạn hàm
lượng các nguyên tố độc hại đầy
đủ và cụ thể của từng môi trường
đất, nước, không khí, thực vật. Do vậy,
chúng tôi sử dụng những tiêu chuẩn đă ban hành, kết
hợp một số tiêu chuẩn tham khảo của các
nước trên thế giới [1- 9, 11].
- Đối với nước: Sử dụng tiêu
chuẩn TCVN: 5942-1995 cho nước mặt, TCVN: 5944-1995 cho
nước dưới đất.
- Đối với không khí: Sử dụng tiêu chuẩn
TCVN: 5938-1995 (giới hạn cho phép của các nguyên tố
độc hại trong không khí) và TCVN: 5937-1995 (giá trị giới
hạn các thông số cơ bản trong không khí).
- Đối với đất: Sử dụng tiêu
chuẩn TCVN: 7209-2002 (giới hạn tối đa cho phép
hàm lượng của các nguyên tố độc hại
trong đất).
- Đối với mẫu thực vật: Sử dụng
tiêu chuẩn của WHO, FAO và Trung Quốc (tiêu chuẩn của
Trung Quốc chỉ để tham khảo).
- Một số định mức an toàn phóng xạ:
Liều chiếu hiệu dụng hàng năm bằng tổng
liều chiếu hiệu dụng bên ngoài được
tích luỹ một năm và liều chiếu hiệu dụng
bên trong được dự đoán do sự xâm nhập
vào cơ thể của các hạt nhân phóng xạ trong khoảng
thời gian đó. Thời gian tổng cộng để
xác định liều chiếu hiệu dụng dự
đoán được quy định bằng 50 năm
đối với các nhân viên chuyên môn và 70 năm đối
với người dân (Bảng 1).
Bảng 1. Bảng thống kê liều bức xạ của Việt
|
Đối tượng |
Liều bức xạ
giới hạn (mSv/năm) |
|||
|
Pháp |
Nga (1996) |
IAEA (1996) |
Việt |
|
|
A |
20,0 |
20,0 |
20,0 |
20,0 |
|
B |
4,5 |
5,0 |
- |
- |
|
C |
3,0 |
1,0 |
1,0 |
1,0 |
Các tiêu chuẩn cụ thể sử dụng để phân vùng khoáng sản đặc biệt và độc hại ở vùng nghiên cứu:
- Tiêu chuẩn chính (TCVN): Liều chiếu bức xạ hàng năm đối với nhân viên công tác ở vùng bức xạ (đối tượng A) trung b́nh là 20 mSv/năm, trong 5 năm liên tiếp không có năm nào lớn hơn 50 mSv/năm; đối tượng là nhân dân (đối tượng C) là 1 mSv/năm, trong 5 năm liên tiếp nhưng không năm nào lớn hơn 5 mSv/năm; các giới hạn này bao gồm cả liều chiếu xạ trong và liều chiếu xạ ngoài, không kể phông tự nhiên.
- Các tiêu chuẩn thứ cấp: Nồng độ giới hạn là nồng độ cao nhất của chất phóng xạ trong một đơn vị thể tích nước ăn hoặc không khí thở đối với các đối tượng để cho mức xâm nhập hàng năm của chất phóng xạ vào cơ thể không vượt qua giới hạn quy định, cụ thể là:
+ Tổng hoạt độ phóng xạ a trong nước sinh hoạt < 0,1 Bq/l;
+ Tổng hoạt độ phóng xạ b trong nước sinh hoạt < 1,0 Bq/l;
+ Nồng độ tổng cộng (Rn + 4,6 × Tn) trong không khí nơi nhà ở nhỏ hơn 100 Bq/m3;
+ Suất liều bức xạ gamma trong nhà nhỏ hơn 0,3 mSv/h.
Bảng 2. Hoạt độ phóng xạ giới hạn trong
không khí, nước và thực phẩm
|
Nguyên tố |
Xâm nhập theo đường tiêu hoá |
Xâm nhập theo đường hô hấp |
|||||
|
TCVN |
Tiêu chuẩn của IAEA |
Tiêu chuẩn của IAEA |
|||||
|
Hoạt độ cho phép (Bq/kg) |
Hệ số
liều E (Sv/Bq) |
Giới hạn
năm (Bq/năm) |
Hoạt độ
cho phép (Bq/kg) |
Hệ số
liều E (Sv/Bq) |
Giới hạn
năm (Bq/năm) |
Hoạt độ
thể tích cho phép (Bq/m3) |
|
|
K40 |
9,25×10+3 |
6,2×10-9 |
1,6×10+5 |
2,0×10+2 |
2,1×10 -9 |
4,8×10+5 |
6,5×10+1 |
|
Ra226 |
19,9×10-1 |
2,8×10-7 |
3,6×10+3 |
4,5×10 |
1,6×10-5 |
6,3×10+1 |
8,6×10-3 |
|
Th232 |
7,40×10-1 |
2,3×10-7 |
4,3×10+3 |
5,4×10 |
4,2×10-5 |
2,4×10+1 |
3,3×10-3 |
|
U238 |
2,17×10+1 |
4,4×10-8 |
6,0×10+2 |
7,3×10-1 |
4,9×10-7 |
2,0×10+3 |
2,8×10-1 |
Khi đồng thời có mặt trong nước uống, thực phẩm tất cả các hạt nhân phóng xạ th́ điều kiện tổng phải thoả măn:

trong đó: Ai là hoạt độ riêng của các hạt nhân phóng xạ trong mẫu; Ai gh là hoạt độ giới hạn của các hạt nhân phóng xạ.
2. Nguyên tắc khoanh định diện tích chứa khoáng sản đặc biệt và độc hại
Để tiến hành khoanh định các diện tích có chứa khoáng sản đặc biệt và độc hại, các tác giả dựa vào các căn cứ cơ bản sau:
- Các chỉ tiêu
(TCVN) về môi trường đang được sử dụng
ở Việt
- Các kết quả điều tra về địa chất và khoáng sản, sự phân bố các tụ khoáng, mỏ và điểm quặng, đặc điểm khoáng hóa và các vành phân tán địa hoá thứ sinh các nguyên tố độc hại;
- Các kết quả điều tra về môi trường ở tỉnh trong thời gian qua của Cục Môi trường, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam…, cũng như các Sở Tài nguyên và Môi trường, kết hợp với các tài liệu nghiên cứu của các đề án, đề tài về hiện trạng môi trường phóng xạ trong vùng nghiên cứu [12, 13];
- Các yếu tố địa h́nh, địa mạo trong khu vực có chứa các nguyên tố đặc biệt và độc hại, v́ đặc điểm của chúng là phát tán từ nơi có địa h́nh cao xuống nơi có địa h́nh thấp, từ suối nhánh vào suối chính …;
- Các h́nh thức phát tán của khoáng sản đặc biệt và độc hại khi bị phá huỷ dưới dạng ion và vỡ vụn. Khi bị phá huỷ, các khoáng vật và nguyên tố luôn có xu hướng di chuyển theo dạng h́nh nón (phễu) xuống phía dưới, dựa trên cơ sở này ta có thể khoanh định được diện tích ô nhiễm trong thời điểm hiện tại và dự báo khu vực bị ô nhiễm trong tương lai gần.
3. Kết quả khoanh vùng các diện tích chứa khoáng sản đặc biệt và độc hại ở tỉnh Quảng Nam
Kết quả khoanh định các diện
tích của từng nhóm khoáng sản đặc biệt và
độc hại ở tỉnh Quảng
- Khoáng sản độc hại nhóm I: có 7 diện tích là Pà Lừa - Pà Rồng, Khe Hoa - Khe Cao - Khe Lốt, Ngọc Kinh, An Điềm, Nông Sơn, Đông Nam Bến Giằng, Tiên An. Tổng diện tích phân bố khoáng sản độc hại nhóm I là 184 km2, trong đó có 82 km2 là diện tích không an toàn phóng xạ, rất nguy hiểm, ảnh hưởng lớn đến môi trường, cần đặc biệt quan tâm và có các biện pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm đến môi trường sinh thái và sức khỏe con người.
- Khoáng sản độc hại nhóm II: có 7 diện tích phát tán các nguyên tố độc hại gồm Phú Sơn, Phước Sơn, Phước Hợp, Phước Kim, Phước Thành, Trà Nú, Bồng Miêu. Diện tích phát tán các nguyên tố độc hại nhóm II là 42,96 km2, trong đó có một số diện tích khá đông dân cư sinh sống hay có mỏ đă ngừng khai thác nhưng chưa đóng cửa mỏ theo đúng quy định, nên gây ra sự phát tán các nguyên tố độc hại ra môi trường. Hiện nay ở tỉnh Quảng Nam có rất nhiều đơn vị khai thác vàng và nhân dân khai thác vàng thổ phỉ đă dùng thuỷ ngân để tách lấy vàng, nên một lượng lớn thủy ngân và nguyên tố độc hại đă phát tán vào môi trường đất, nước và không khí, gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến môi trường. Do vậy cần phải có sự kiểm soát chặt chẽ các diện tích này.
Kết quả nghiên cứu xác định diện tích ô nhiễm khoáng sản đặc biệt và độc hại với mức độ khác nhau cụ thể như sau (H́nh 2):
- Diện tích ô nhiễm khoáng sản độc hại bậc II: là diện tích không an toàn phóng xạ và các diện tích phát tán nguyên tố độc hại mà ở đó có chứa cả hai nhóm khoáng sản độc hại. Theo tiêu chuẩn, các diện tích ô nhiễm khoáng sản độc hại bậc II gồm 5 khu là Nông Sơn, Tiên An, Khe Hoa - Khe Cao, An Điềm, Ngọc Kinh với tổng diện tích là 82 km2 (H́nh 2).
Những diện tích này tác động mạnh mẽ đến môi trường sinh thái và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người. Chúng cần được điều tra chi tiết ở tỷ lệ lớn, cần phải cắm các mốc cảnh báo các diện tích ô nhiễm khoáng sản độc hại và có giải pháp giảm thiểu tác động của khoáng sản độc hại đến sức khỏe con người.
- Diện tích ô
nhiễm khoáng sản độc hại bậc I: là các
diện tích c̣n lại đă được khoanh định
không thuộc diện tích ô nhiễm bậc II, gồm 14 diện
tích là Pà Rồng - Pà Lừa, Đông Nam Bến Giằng, Nông
Sơn, Tiên An, Khe Hoa - Khe Cao, An Điềm, Ngọc Kinh, Phú
Sơn, Phước Sơn, Phước Hợp, Phước
Kim, Phước Thành, Trà Nú, Bồng Miêu với tổng diện
tích là 144,96 km2.
V. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PH̉NG NGỪA ẢNH HƯỞNG CỦA KHOÁNG SẢN ĐẶC BIỆT VÀ ĐỘC HẠI ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Trên cơ sở phân tích đặc điểm phân bố, mức độ gây ô nhiễm và ảnh hưởng của khoáng sản đặc biệt và độc hại đến sự phát triển kinh tế - xă hội tỉnh Quảng Nam, các tác giả đưa ra một số giải pháp sau:
- Trong những diện
tích ô nhiễm bậc II cần di rời các hộ gia
đ́nh sinh sống trong khu vực này đến những vị
trí an toàn hơn, đặc biệt là khu Nông Sơn, An
Điềm và Tiên An.
- Trong những diện
tích có chứa khoáng sản đặc biệt và độc
hại cần có các giải pháp về đời sống
nhân dân, như những vị trí bị nhiễm phóng xạ
cần tổ chức xây dựng bể nước có mặt
thoáng để chứa nước. Khi nước lấy
từ suối về không được dùng trực tiếp,
mà để trong các bể một vài ngày để lắng
cặn, nồng độ các khí phóng xạ tự do trong
nước giảm, mức an toàn và trong sạch được
nâng cao, … Trong các diện tích này, các cấp có thẩm quyền
cần ngăn chặn sự trồng cây lương thực
và chuyển đổi các cây lương thực thành các cây
lâu năm làm rừng pḥng hộ, …
- Trong những diện
tích ô nhiễm bậc II, về mặt xă hội, cần tổ
chức khám sức khỏe cho nhân dân để từ
đó xác định mức độ bệnh tật của
nhân dân trong vùng bị ảnh hưởng bởi khoáng sản
đặc biệt và độc hại để phản
ánh đúng và kịp thời mức độ ô nhiễm
khoáng sản độc hại, và có các biện pháp xử
lư thích hợp.
- Trong các khu vực ô nhiễm khoáng sản
độc hại, đề nghị các cơ quan chức
năng ở trung ương và địa phương không
cấp mới đất cho các hộ gia đ́nh và không xây
dựng các khu công nghiệp, các công tŕnh công cộng.
3. Đối với địa phương
- Tại các mỏ chưa khai thác,
chính quyền địa phương nên quản lư chặt
chẽ và bố trí trồng rừng phủ kín nhằm bảo
vệ lớp đất phủ không bị sói ṃn, sạt lở
để giảm thiểu tối đa sự phát tán các
khoáng sản đặc biệt và độc hại ra môi
trường xung quanh.
- Đối với các mỏ đang
khai thác (các mỏ vàng Bồng Miêu, Phước Sơn, mỏ
than Ngọc Kinh, …), cần cử những cán bộ chuyên
môn phụ trách, giám sát thường xuyên để xác định
mức độ phát tán của chất độc hại
ra môi trường.
- Đối với các mỏ chuẩn
bị đóng cửa, cần phối hợp với các
cơ quan chức năng xem xét phương án đă phê duyệt
về khôi phục và hoàn trả môi trường.
- Tích cực và
tăng cường giao đất, giao rừng và vận
động các hộ gia đ́nh chăm sóc, trồng rừng
tại các diện tích chứa khoáng sản đặc biệt
và độc hại để bảo vệ các khu vực
mỏ chứa khoáng sản độc hại và giảm thiểu
sự phát tán vào môi trường.
- Giáo dục và tuyên
truyền cho nhân dân sinh sống trong vùng biết tác hại của
khoáng sản độc hại đến môi trường
và sức khỏe con người, để từ đó mọi
người dân có thể chủ động giảm thiểu
tác động của chúng đến sức khỏe.
- Phổ biến các
chính sách, pháp luật của Nhà nước về khai thác
khoáng sản và bảo vệ môi trường, không ngừng
nâng cao tŕnh độ dân trí, để từ đó thường
xuyên đưa ra các vấn đề giáo dục môi trường
chung và môi trường khoáng sản độc hại nói
riêng.
VI. KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu đă tŕnh bày cho phép rút ra môt số kết luận sau:
1. Trên diện tích tỉnh Quảng Nam, từ việc phân tích và đối sánh với các bộ tiêu chuẩn của Việt Nam và thế giới đă khoanh định được các diện tích chứa khoáng sản độc hại nhóm I và nhóm II, đặc biệt đă xác định diện tích không an toàn phóng xạ với suất liều tương đương từ 1 đến 6,5 mSv/năm. Tổng hoạt độ alpha, beta, hàm lượng các nguyên tố độc hại đều vượt chỉ tiêu cho phép nhiều lần.
2. Trên cơ sở phân tích đặc điểm
phân bố và dựa vào tiêu chuẩn Việt
3. Bước đầu đề xuất các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của khoáng sản độc hại đến môi trường, đó là kết hợp giải pháp trước mắt với giải pháp lâu dài, kết hợp các cơ quan chức năng ở trung ương và địa phương, kết hợp giáo dục với biện pháp hành chính.
VĂN
LIỆU
1. Bộ Khoa học
Công nghệ và môi trường, 1996. Tiêu chuẩn Việt
2. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, 1998. Văn bản quy phạm pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ. Ban An toàn bức xạ và hạt nhân, Hà Nội.
3. Bộ Khoa học
Công Nghệ và Môi trường, 2002. Chất lượng
đất - giới hạn tối đa cho phép của kim
loại nặng trong đất: Tiêu chuẩn Việt
4. Bộ Khoa học
và Công nghệ, 2003. Tiêu chuẩn Việt
5. Cộng hoà Liên bang Nga, 1996. Các tiêu chuẩn an toàn phóng xạ (NRB-96). Moskva.
6. Hồ Vương Bính, 1989. Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật của công tác điều tra địa chất đô thị. Bộ Địa chất và Khoáng sản CHND Trung Hoa. Viện Địa chất và Khoáng sản Bắc Kinh.
7. IAEA Safety
Standards, 1996. International Basic Safety Standards for protection
against ionizing radiation and for the safety of radiation sources.
8. IAEA TECDOC-566,
1990. The use of gamma ray data to define the natural radiation environment.
IAEA,
9. IAEA TECDOC-1244,
2001. Impact of new environment and safety regulations on uranium
exploration, mining, milling and management of its waste. IAEA,
10. Nguyễn Phương, Nguyễn Quang Hưng, Trịnh Đ́nh Huấn, 2008. Đánh giá đặc điểm phân bố khoáng sản độc hại miền Tây Bắc Bộ phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xă hội bền vững. TC Địa chất, A/307 : 48-57. Hà Nội.
11. Phan Văn Duyệt, 1986. An toàn vệ sinh phóng xạ. Nxb Y học, Hà Nội.
12. Trần B́nh Trọng, Trịnh Đ́nh Huấn, Nguyễn Phương, 2007. Điều tra hiện trạng môi trường phóng xạ trên các tụ khoáng Đông Pao, Thèn Sin - Tam Đường (Lai Châu), Mường Hum (Lào Cai), Yên Phú (Yên Bái), Thanh Sơn (Phú Thọ), An Điềm, Ngọc Kinh - Sườn Giữa (Quảng Nam). TC Địa chất, A/298 : 41-47. Hà Nội.
13. Trịnh
Đ́nh Huấn, Nguyễn Xuân Ân, 2006. Đánh giá ảnh
hưởng phóng xạ bên trên tụ khoáng graphit chứa
urani vùng Tiên An, Quảng
14. Trịnh
Đ́nh Huấn, 2007. Nghiên
cứu đánh giá đặc điểm phân bố khoáng sản
độc hại vùng Tây Bắc Việt