QUY ĐỊNH VỀ THĂM D̉, PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG
VÀ TÀI NGUYÊN ĐÁ CACBONAT

(DỰ THẢO*)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định công tác thăm ḍ, phân cấp trữ lượng và tài nguyên đá cacbonat sử dụng trong các lĩnh vực luyện kim, công nghiệp hoá chất, sản xuất ximăng và các vật liệu dính kết khác, sản xuất thuỷ tinh, cao su, giấy, phân bón, sản xuất bột cacbonat canxi, vôi và thức ăn khoáng cho gia súc, gia cầm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan quản lư Nhà nước về khoáng sản; tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản đá cacbonat trên lănh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đá cacbonat trong quy định này bao gồm đá vôi, đá hoa, đá vôi dolomit hoá, đá phấn, đá dolomit và đá vôi sét.

2. Đá vôi là đá có nguồn gốc trầm tích hoá học chứa các tạp chất vật liệu mảnh vụn, sét, vật chất hữu cơ, thạch anh, opan, chanxedoan, pyrit, oxyt sắt, siderit, glauconit, photphorit, v.v… Thành phần hoá học của đá vôi sạch gần với thành phần lư thuyết của canxit, chứa đến 56% CaO và 44% CO2.

3. Đá hoa là đá vôi tái kết tinh do quá tŕnh biến chất.

4. Đá vôi dolomit hoá là đá vôi, trong đó canxit bị dolomit thay thế từng phần.

_________________________

 *Bản dự thảo Quy định này do TS. Nguyễn Mai Quân, TS. Đặng Văn Lăm, TS. Doăn Huy Cẩm, KS. Nguyễn Đức Hạo (Văn pḥng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản), TS. Trần Văn Miến (Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam),TS. Nguyễn Đắc Đồng, CV. Đỗ Văn Sen (Bộ Tài nguyên và Môi trường), KS. Nguyễn Đăng Xin (Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam), PGS.TS. Nguyễn Phương (Trường Đại học Mỏ - Địa chất), TS. Dương Hồng Phi, KS. Lê Đỗ B́nh (Tổng hội Địa chất Việt Nam) tham gia biên soạn (TCĐC).

5. Đá phấn là đá cacbonat hạt mịn gắn kết yếu và chủ yếu cấu thành từ tàn tích canxit của sinh vật biển plancton.

6. Đá dolomit là trầm tích cấu thành chủ yếu từ khoáng vật dolomit với hỗn hợp canxit, đôi khi với thạch cao, anhidrit và oxyt sắt. Thành phần hoá học của dolomit: 25,5 - 32,4% CaO; 14 - 21,9% MgO; 35,7 - 47,7% CO2 và đến 17% tạp chất. Giữa đá dolomit và đá vôi là một loạt các đá cacbonat trung gian.

7. Đá vôi sét là đá có thành phần 50 - 75% khoáng vật cacbonat (canxit, đôi khi là dolomit) và 25 - 50% khoáng vật sét.

Chương II

PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI  NGUYÊN  ĐÁ CACBONAT

            Điều 4. Phân cấp trữ lượng và tài nguyên đá cacbonat

1. Cơ sở phân cấp trữ lượng và tài nguyên đá cacbonat là mức độ nghiên cứu địa chất, nghiên cứu đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ (nghiên cứu khả thi) và hiệu quả kinh tế.

a. Mức độ nghiên cứu địa chất phân thành 4 mức: chắc chắn, tin cậy, dự tính và dự báo.

b. Mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ phân thành 3 mức: Dự án đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ, báo cáo đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ và nghiên cứu khái quát.

c. Mức độ hiệu quả kinh tế được phân thành 3 mức: có hiệu quả kinh tế, có tiềm năng hiệu quả kinh tế và chưa rơ hiệu quả kinh tế.

2. Cấp trữ lượng và tài nguyên đá cacbonat có tên gọi theo mă số, gồm 3 chữ số:

a. Chữ số đầu thể hiện mức độ hiệu quả kinh tế: số 1- có hiệu quả kinh tế; số 2- có tiềm năng hiệu quả kinh tế; số 3- chưa rơ hiệu quả kinh tế.

b. Chữ số thứ 2 chỉ mức độ nghiên cứu đầu tư: số 1- dự án đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ; số 2- báo cáo đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ; số 3- nghiên cứu khái quát.

c. Chữ số thứ 3 thể hiện mức độ tin cậy nghiên cứu địa chất: số 1- chắc chắn; số 2- tin cậy; số 3- dự tính; số 4- dự báo.

3. Căn cứ Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn, tài nguyên đá cacbonat được phân thành 2 nhóm: tài nguyên xác định và tài nguyên dự báo.

a. Nhóm tài nguyên đá cacbonat xác định phân thành 2 loại: trữ lượng và tài nguyên.       

 - Loại trữ lượng đá cacbonat được phân thành 3 cấp:

+ Cấp trữ lượng 111 

+ Cấp trữ lượng 121

+ Cấp trữ lượng 122

- Loại tài nguyên đá cacbonat được phân thành 6 cấp :

 + Cấp: 211

 + Cấp:  221 

 + Cấp: 222

 + Cấp:  331

 + Cấp: 332

 + Cấp:  333

 - Tài nguyên tin cậy gồm 2 cấp: 222 và 332

 - Tài nguyên dự tính gồm 1 cấp: 333

b. Nhóm tài nguyên đá cacbonat dự báo phân thành 1 cấp: 334

Điều 5. Yêu cầu về mức độ nghiên cứu của các cấp trữ lượng và tài nguyên đá cacbonat

1. Cấp trữ lượng 111

Trữ lượng cấp 111 được tính trong phạm vi các công tŕnh thăm ḍ cắt ngang thân khoáng với điều kiện là khoảng cách giữa các công tŕnh bảo đảm chỉ có một phương án duy nhất khoanh nối thân khoáng và các lớp đá kẹp.

a. Về mức độ nghiên cứu địa chất

Đă xác định được đầy đủ và chính xác thế nằm, uốn nếp, diện phân bố và h́nh dạng của thân đá cacbonat và sự có mặt của các đứt găy lớn; đảm bảo phân chia chính xác thân đá cacbonat thành các tập với những đặc điểm riêng biệt; Xác định được số lượng, diện phân bố, kích thước của các lớp đá không quặng hoặc không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng; Xác định được mật độ, h́nh dáng, kích thước karst và phạm vi xuất hiện những karst lớn; Chất lượng đá cacbonat đă được khẳng định một cách chắc chắn; Vị trí không gian của từng loại hoặc từng hạng đá cacbonat đă được xác định một cách chính xác; tính chất công nghệ của đá cacbonat trong toàn mỏ được nghiên cứu tới mức cho phép xác định được lĩnh vực sử dụng từng loại hoặc từng hạng đá cacbonat; các tài liệu thử nghiệm công nghệ phải đáp ứng yêu cầu lựa chọn được sơ đồ công nghệ chế biến nguyên liệu; điều kiện địa chất thuỷ văn của mỏ được nghiên cứu tỷ mỷ tới mức tính được chính xác lượng nước chảy vào công tŕnh khai thác; đă nghiên cứu đầy đủ các điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ như chiều dày, thể tích, tính chất cơ lư của đá cacbonat công nghiệp, đá bóc; đánh giá chính xác các hiện tượng địa chất công tŕnh động lực, nhất là hiện tượng karst và độ nứt nẻ của đá.

 Mức độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 80%.

b. Về mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ

Đă lập dự án đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ. Chọn được giải pháp kỹ thuật công nghệ khai thác mỏ và chế biến nguyên liệu đá cacbonat hợp lư nhất; Đă chứng minh việc khai thác và chế biến đá cacbonat ở mỏ là hợp pháp, không ảnh hưởng đến môi trường và sinh thái xung quanh hoặc cho phép lựa chọn được giải pháp giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của khai thác, chế biến đá cacbonat đến môi trường sinh thái; đă xác lập được phương án hoàn thổ hoặc cải tạo môi trường sau khi kết thúc khai thác mỏ.

c. Về mức độ hiệu quả kinh tế

Qua kết quả nghiên cứu đầu tư đă chứng minh việc đầu tư khai thác và chế biến đá cacbonat là có hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá.

2. Cấp trữ lượng 121

Trữ lượng cấp 121 được tính trong phạm vi các công tŕnh thăm ḍ cắt ngang thân khoáng với điều kiện là khoảng cách giữa các công tŕnh bảo đảm chỉ có một phương án duy nhất khoanh nối thân khoáng và các lớp đá kẹp.

a. Về mức độ nghiên cứu địa chất

Đối với cấp trữ lượng này mức độ nghiên cứu địa chất phải thoả măn các điều kiện như đối với trữ lượng cấp 111.

b. Về mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ

Đă lập báo cáo đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ hoặc đă có chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản công nhận. Đă sơ bộ lựa chọn được giải pháp kỹ thuật công nghệ khai thác và chế biến đá cacbonat hợp lư; đă chứng minh việc khai thác và chế biến đá cacbonat ở mỏ là hợp pháp, không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái xung quanh hoặc sơ bộ lựa chọn được giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của chúng; dự kiến được phương án hoàn thổ hoặc cải tạo môi trường sau khi kết thúc khai thác mỏ.

c. Về mức độ hiệu quả kinh tế

Kết quả nghiên cứu của báo cáo đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ và có so sánh với các mỏ đang khai thác có bối cảnh địa chất, kinh tế tương tự chứng minh được việc khai thác và chế biến đá cacbonat ở mỏ là có hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá.

3. Cấp trữ lượng 122

Trữ lượng cấp 122 được khoanh định bằng các công tŕnh thăm ḍ và ngoại suy theo tài liệu địa chất, địa vật lư từ ranh giới trữ lượng thuộc các cấp cao hơn với khoảng cách không vượt quá 1/2 khoảng cách giữa các công tŕnh đă xác định cho cấp trữ lượng này.

a. Về mức độ nghiên cứu địa chất

Điều kiện thế nằm, h́nh dạng của thân đá cacbonat cũng như sự có mặt của các đứt găy lớn được xác định tương đối chính xác; các dạng thạch học chính của đá cacbonat đă được phát hiện đầy đủ nhưng chưa phân chi tiết được sự phân bố của chúng trong không gian; đă xác định được chiều dày trung b́nh của thân đá cacbonat; số lượng các lớp đá kẹp không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng và đá vô ích khác bên trong thân đá cacbonat đă được xác định nhưng chưa thể liên hệ khoanh nối một cách chính xác trong không gian; đă sơ bộ làm rơ được mức độ karst hoá của thân đá cacbonat; chất lượng đá cacbonat đă được khẳng định một cách tin cậy và thoả măn các chỉ tiêu tính trữ lượng quy định cho từng khối; đă phân chia được các loại hoặc các kiểu đá cacbonat nhưng chưa khoanh định được chính xác diện phân bố của chúng; các tính chất công nghệ của đá cacbonat được nghiên cứu đến mức cho phép xác định được tính hữu dụng của từng loại hoặc hạng đá cacbonat; các tài liệu thử nghiệm công nghệ phải thu được các số liệu cần thiết cho việc lựa chọn quy tŕnh công nghệ chế biến đá cacbonat; các điều kiện địa chất thuỷ văn và điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ đă được nghiên cứu tương đối đầy đủ như: đă xác định được số lượng các tầng chứa nước và mức độ giàu nước của chúng, dự kiến được lượng nước có khả năng chảy vào công tŕnh khai thác, xác định được thể tích đá bóc nhưng chưa biết cặn kẽ sự phân bố của chúng trên diện tích mỏ; trong trường hợp mỏ có cấu trúc địa chất rất phức tạp, không thể thăm ḍ đến trữ lượng cấp 121, muốn xếp vào trữ lượng cấp 122 th́ chất lượng đá cacbonat, công nghệ chế biến, điều kiện địa chất thuỷ văn và địa chất công t́nh phải được nghiên cứu tỷ mỷ như quy định đối với cấp trữ lượng 121.

Mức độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 50%.

b. Về mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ

Đă lập báo cáo đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ hoặc đă có chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản công nhận; sơ bộ chọn được giải pháp kỹ thuật - công nghệ khai thác và chế biến đá cacbonat hợp lư; đă chứng minh việc khai thác và chế biến đá cacbonat ở mỏ là hợp pháp, không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái xung quanh hoặc sơ bộ lựa chọn được giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của chúng; dự kiến được phương án hoàn thổ hoặc cải tạo môi trường sau khi kết thúc khai thác mỏ.

c. Về mức độ hiệu quả kinh tế

Kết quả nghiên cứu của báo cáo đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ chứng minh việc khai thác và chế biến đá cacbonat ở mỏ là có hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá.

4. Các cấp tài nguyên 211, 221 và 331

Các cấp tài nguyên 211, 221 và 331 là tài nguyên đă thăm ḍ và nghiên cứu tỷ mỷ đảm bảo biết được cặn kẽ h́nh dạng, thế nằm và cấu trúc thân đá cacbonat. Xác định được các kiểu tự nhiên và hạng công nghiệp của đá cacbonat, khối lượng và vị trí không gian của chúng trong thân khoáng. Xác định được những khoảnh không có đá cacbonat hoặc đá cacbonat không đạt phẩm cấp công nghiệp, xác định rơ đặc điểm chất lượng và tính chất công nghệ của đá cacbonat. Các yếu tố tự nhiên chính (địa chất thuỷ văn, địa chất công tŕnh, môi trường …) quyết định điều kiện khai thác mỏ đă được điều tra cụ thể.

Ranh giới các cấp tài nguyên này được khoanh định trong phạm vi các công tŕnh khoan, khai đào thăm ḍ và kết quả lấy mẫu chi tiết tại các công tŕnh đó.

Mức độ tin cậy của tài nguyên bảo đảm tối thiểu 80%.

Mức độ nghiên cứu đầu tư đối với các cấp tài nguyên này phải đạt:

a. Cấp tài nguyên 211

Đă lập dự án đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ và chứng minh trong các điều kiện công nghệ, kinh tế, môi trường và các điều kiện khác tại thời điểm đánh giá việc khai thác và chế biến đá cacbonat từ nguồn tài nguyên này là chưa có hiệu quả kinh tế. Song, trong tương lai có thể mang lại lợi ích kinh tế nhờ sự đổi mới công nghệ, hạ giá thành sản xuất, tăng giá bán hàng hoá và thay đổi các điều kiện kinh tế, môi trường, pháp luật tương ứng khác.

b. Cấp tài nguyên 221

Đă lập báo cáo đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ và chứng minh việc khai thác và chế biến đá cacbonat từ nguồn tài nguyên này chưa mang lại hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá. Song, trong tương lai, cùng với tiến bộ của khoa học - công nghệ, sự khan hiếm, thiếu hụt và tăng giá bán hàng hoá cùng các thay đổi khác về kinh tế - xă hội liên quan đến việc khai thác có thể mang lại hiệu quả kinh tế.

c. Cấp tài nguyên 331

Cấp tài nguyên 331 là phần tài nguyên chưa được nghiên cứu đầu tư, mới được nghiên cứu ở mức khái quát theo các dữ liệu địa chất nên chưa rơ việc khai thác, chế biến đá cacbonat từ nguồn tài nguyên này có hiệu quả kinh tế hay có tiềm năng hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá.

5. Các cấp tài nguyên 222 và 332

Các cấp tài nguyên 222 và 332 là tài nguyên đă thăm ḍ và nghiên cứu đảm bảo biết được những nét chính về h́nh dạng, thế nằm và cấu trúc thân đá cacbonat, cũng như kiểu tự nhiên và hạng công nghiệp của chúng. Các khoảnh không chứa đá cacbonat hoặc đá cacbonat không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng bên trong thân khoáng được khoanh định sơ bộ. Xác định sơ bộ đặc điểm chất lượng và tính chất công nghệ của đá cacbonat. Đă xác định được những nét chung về các yếu tố chính (địa chất thuỷ văn, địa chất công tŕnh, môi trường…) quyết định điều kiện khai thác mỏ.

Ranh giới các cấp tài nguyên 222 và 332 được khoanh định bằng các công tŕnh thăm ḍ và ngoại suy theo tài liệu địa chất, địa vật lư với khoảng cách không vượt quá 1/2 khoảng cách giữa các công tŕnh đă xác định cho các cấp tài nguyên này.

Mức độ nghiên cứu đầu tư và hiệu quả kinh tế đối với các cấp tài nguyên này phải đạt:

a. Cấp tài nguyên  222

Đă lập báo cáo đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ. Báo cáo phải có đủ các thông tin về địa chất, kỹ thuật - công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản, môi trường, pháp luật và kinh tế chứng minh việc khai thác, chế biến đá cacbonat từ nguồn tài nguyên này ở thời điểm hiện tại chưa có hiệu quả kinh tế, song trong tương lai có thể có hiệu quả kinh tế.

b. Cấp tài nguyên  332

Cấp tài nguyên 332 là phần tài nguyên được nghiên cứu ở mức khái quát theo các dữ liệu địa chất nên chưa rơ việc khai thác, chế biến đá cacbonat từ nguồn tài nguyên này có hiệu quả kinh tế hay có tiềm năng hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá.

6. Cấp tài nguyên 333

Cấp tài nguyên 333 là tài nguyên được khảo sát, nghiên cứu sơ bộ về h́nh dạng, thế nằm, sự phân bố các thân khoáng. Ranh giới tài nguyên dự tính được khoanh định trong phạm vi cấu tạo địa chất thuận lợi cho thành tạo đá cacbonat từ kết quả nghiên cứu địa chất, thăm ḍ địa vật lư kết hợp với một số các công tŕnh khoan, khai đào. Chất lượng đá cacbonat được xác định sơ bộ theo kết quả lấy các mẫu ở các vết lộ tự nhiên, công tŕnh dọn sạch, hào, giếng, khoan hoặc ngoại suy theo tài liệu của khoảnh kế cận có mức độ nghiên cứu địa chất chi tiết hơn.

Mức độ nghiên cứu đầu tư và hiệu quả kinh tế: Cấp tài nguyên 333 là phần tài nguyên được nghiên cứu ở mức khái quát theo các dữ liệu địa chất nên chưa rơ việc khai thác, chế biến đá cacbonat từ nguồn tài nguyên này có hiệu quả kinh tế hay có tiềm năng hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá.

Ranh giới cấp tài nguyên 333 được vạch theo ranh giới các cấu trúc và các thành hệ đá thuận lợi về mặt địa chất cho thành tạo đá cacbonat.

7. Cấp tài nguyên 334

Cấp tài nguyên 334 được suy đoán từ những tiền đề và dấu hiệu địa chất thuận lợi tạo đá cacbonat trên cơ sở tài liệu điều tra cơ bản địa chất khu vực về tài nguyên khoáng sản tỷ lệ 1/25.000 - 1/200.000 hoặc được suy đoán từ những mỏ đă nghiên cứu chi tiết có điều kiện địa chất tương tự. Đối với cấp tài nguyên này không đ̣i hỏi phải có các số liệu về nghiên cứu khả thi và đánh giá hiệu quả kinh tế.

Cấp tài nguyên 334 được khoanh định từ các kết quả t́m kiếm địa vật lư, vết lộ tự nhiên và công tŕnh dọn sạch. Số lượng tài nguyên dự báo được tính toán theo các phương pháp dự báo sinh khoáng định lượng có sử dụng các dữ liệu của các mỏ đá cacbonat có giá trị công nghiệp tương tự, phân bố trong vùng.

Chương III

PHÂN CHIA NHÓM MỎ THĂM D̉  ĐÁ CACBONAT

            Điều 6. Cơ sở phân chia nhóm mỏ thăm ḍ

1. Cơ sở phân chia các nhóm mỏ thăm ḍ đá cácbonat là h́nh dạng, kích thước (quy mô), thân khoáng, độ phức tạp về cấu trúc địa chất mỏ, mức độ ổn định về chiều dày, chất lượng và cấu tạo bên trong thân khoáng.

2. Việc nhóm xếp mỏ thăm ḍ đá cacbonat phải căn cứ vào độ phức tạp về cấu trúc địa chất mỏ, độ ổn định về chiều dày, chất lượng và cấu tạo bên trong của thân khoáng ở phần diện tích chính, chiếm không dưới 70% trữ lượng của mỏ. Khi xếp nhóm mỏ thăm ḍ mỏ đá cacbonat cần ưu tiên sử dụng các chỉ số định lượng đánh giá mức độ biến đổi của các chỉ tiêu phân chia nhóm mỏ.

Điều 7. Phân chia nhóm mỏ thăm ḍ

1. Các mỏ đá cacbonat được phân thành 3 nhóm mỏ thăm ḍ:

Nhóm mỏ I: Là những mỏ (khoảnh mỏ) quy mô lớn, trung b́nh có cấu trúc địa chất đơn giản (hệ số chứa đá sản phẩm > 0,8 và hệ số karst < 10%), sự phân bố chiều dày, các thành phần có ích, có hại chính đồng đều (Vo £ 40%) và hệ số biến đổi ngoại h́nh (m) 1,0 - 1,4.

Đối với các mỏ (khoảnh mỏ) thuộc nhóm I để lập dự án đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ phải thăm ḍ đạt cấp trữ lượng 121và 122.

Nhóm mỏ II: Là những mỏ (khoảnh mỏ) quy mô lớn, trung b́nh có cấu trúc địa chất phức tạp (hệ số chứa đá sản phẩm 0,6 - 0,8 hoặc hệ số karst 10 - 20%), sự phân bố chiều dày, các thành phần có ích, có hại chính không đồng đều (Vo: 40 - 60%) và hệ số biến đổi ngoại h́nh (m) 1,4 - 1,6.

Đối với các mỏ (khoảnh mỏ) thuộc nhóm II để lập dự án đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ phải thăm ḍ đạt cấp trữ lượng 121và 122.

Nhóm mỏ III: Là những mỏ (khoảnh mỏ) dạng khối, dạng thấu kính, dạng lớp, đá vôi ám tiêu, san hô có cấu trúc địa chất rất phức tạp (hệ số chứa đá sản phẩm < 0,6 hoặc hệ số karst > 20%), sự phân bố chiều dày, các thành phần có ích, có hại chính không đồng đều (Vo > 60%) và hệ số biến đổi ngoại h́nh (m) > 1,6.

Đối với các mỏ (khoảnh mỏ) thuộc nhóm III để lập dự án đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ phải thăm ḍ đạt cấp trữ lượng 122.

2. Số lượng và tỷ lệ hợp lư của các cấp trữ lượng và các cấp tài nguyên đá cacbonat ở các mỏ thăm ḍ được xác định trong đề án thăm ḍ trên cơ sở đặc điểm địa chất của mỏ, khả năng tài chính, điều kiện kỹ thuật khai thác, công suất thiết kế mỏ và phải bảo đảm khai thác trong thời gian không dưới 5 năm.

Chương IV

NHỮNG YÊU CẦU VÊ CÔNG TÁC THĂM D̉  ĐÁ CACBONAT

Điều 8. Những yêu cầu chung về công tác thăm ḍ

1. Để đảm bảo cho việc nghiên cứu, đánh giá mỏ một cách đầy đủ và để tránh những lăng phí do thăm ḍ quá chi tiết ở những mỏ (khoảnh mỏ) không có giá trị công nghiệp, phải nghiêm túc tuân thủ nguyên tắc tuần tự  từ khái quát đến chi tiết, từ trên mặt xuống dưới sâu, từ thưa đến dày. Phải thực hiện đầy đủ và có chất lượng các nội dung công việc của từng công đoạn và từng mỏ đá cacbonat cụ thể. Mức độ nghiên cứu mỏ phải đảm bảo khả năng khai thác tổng hợp đá cacbonat và giải quyết được các vấn đề bảo vệ môi trường.

2. Mỏ hoặc khoảnh mỏ được lựa chọn để thăm ḍ chuẩn bị lập dự án đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ phải được nghiên cứu qua báo cáo đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ và chứng minh việc khai thác chế biến đá cacbonat ở mỏ là có hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá.

3. Địa h́nh mỏ phải được đo vẽ chi tiết ở tỉ lệ 1/5.000 - 1/1.000, thậm chí 1/500 tuỳ theo kích thước, mức độ phức tạp về địa h́nh của mỏ và mục đích sử dụng.

Tất cả các công tŕnh thăm ḍ đều phải xác định toạ độ, độ cao và phải liên hệ với mạng lưới trắc địa chuẩn Nhà nước.

Điều 9. Yêu cầu về thăm ḍ và kỹ thuật thăm ḍ

1. Mức độ nghiên cứu địa chất mỏ phải đảm bảo xác định được đặc điểm cấu trúc địa chất, điều kiện thành tạo mỏ, mức độ biến đổi thạch học, mức độ phát triển karst, độ nứt nẻ và mức độ phá huỷ kiến tạo của đá. Phải  lập được bản đồ địa chất thạch học mỏ tỉ lệ 1/5.000 - 1/1.000 (tuỳ theo kích thước và mức độ phức tạp của mỏ) kèm theo các mặt cắt địa chất và cột địa tầng thích hợp. Để nghiên cứu địa chất vùng phải lập bản đồ địa chất tỉ lệ 1/10.000 - 1/25.000.

2. Trong thăm ḍ, để nghiên cứu tầng đá cacbonat có thể sử dụng các công tŕnh tuyến mẫu mặt, khoan (khoan ngang, khoan xiên, khoan thẳng đứng), giếng, hào đơn, công tŕnh dọn sạch vỉa lộ. Các công tŕnh thăm ḍ được chọn phải phù hợp với điều kiện thế nằm, cấu tạo của tầng đá cacbonat, chiều dày, đặc tính lớp phủ, địa h́nh v.v….

3. Các công tŕnh thăm ḍ phải đảm bảo khống chế hết chiều dày tầng sản phẩm trong phạm vi ranh giới thăm ḍ. Để nghiên cứu chiều dày tầng phủ, hang hốc karst được phép sử dụng các phương pháp địa vật lư.

4. Việc thiết kế các công tŕnh thăm ḍ và chọn mạng lưới thăm ḍ phải được xác định trong từng trường hợp cụ thể tuỳ thuộc vào đặc điểm địa chất của mỏ (h́nh dạng và kích thước thân khoáng, điều kiện thế nằm, đặc điểm địa h́nh, mức độ ổn định về chiều dày và chất lượng, v.v…) nhưng phải đảm bảo nghiên cứu toàn diện tầng đá cacbonat với chi phí rẻ nhất.

Để định hướng cho việc lựa chọn khoảng cách giữa các công tŕnh thăm ḍ có thể dựa vào mạng lưới định hướng các công tŕnh thăm ḍ đá cacbonat ở phụ lục 2.

Khoảng cách giữa các công tŕnh thăm ḍ nêu trong phụ lục 2 không phải là bắt buộc cho mọi trường hợp. Trên cơ sở phân tích cặn kẽ các tài liệu địa chất, đối sánh với các mỏ có điều kiện tương tự đă được thăm ḍ và khai thác, đặc biệt là sự tuân thủ tŕnh tự các bước thăm ḍ, tổng hợp và chỉnh lư kịp thời các số liệu sẽ cho phép lựa chọn được mạng lưới thăm ḍ hợp lư nhất.

5. Trong trường hợp bề mặt địa h́nh và bề mặt tầng đá cacbonat phức tạp cần phải có các công tŕnh bổ sung nhằm mục đích xác định chiều dày lớp phủ, khoanh các hang hốc karst lớn, những xói ṃn cổ, nghiên cứu các phá huỷ kiến tạo.

6. Tuyến mẫu mặt được sử dụng để nghiên cứu phần trên mặt phải bố trí sao cho cắt vuông góc đường phương thân khoáng và đi qua tất cả các bậc địa h́nh. Chiều rộng của tuyến mẫu mặt 0,3 - 0,5  và đào sâu vào đá cacbonat tươi.

Các công tŕnh khoan được thi công cùng các công tŕnh hào tuyến để nghiên cứu đá cacbonat dưới sâu, phải bảo đảm tỉ lệ mẫu lơi khoan lấy được qua tầng đá cacbonat không dưới 80%. Nếu trong hệ tầng cacbonat xen kẽ một số lớp có thành phần chất lượng khác nhau, th́ ngoài tỉ lệ mẫu khoan chung cho toàn bộ hệ tầng, c̣n phải xác định tỉ lệ mẫu khoan riêng cho mỗi lớp. Trong quá tŕnh khoan, nhất thiết không được sử dụng loại dung dịch có ảnh hưởng đến kết quả lấy và phân tích mẫu.

7. Tất cả các công tŕnh thăm ḍ, các công tŕnh khai thác, các vết lộ tự nhiên và nhân tạo có mặt trong khu mỏ đều phải thu thập tài liệu, thành lập thiết đồ theo quy định hiện hành và đưa vị trí của chúng lên bản đồ địa h́nh. Các tầng cacbonat có cấu tạo phân lớp cần được nghiên cứu theo từng lớp, từng tập riêng. Khi thăm ḍ cần phải xác định sự có mặt của silicat hoá, canxit hoá, dolomit hoá, các thể bị bao, các hang hốc karst, các đới phá huỷ cà nát kiến tạo, độ nứt nẻ, đặc tính và cường độ phong hoá trong thân khoáng.

Điều 10. Yêu cầu về công tác nghiên cứu chất lượng

1. Tất cả các công tŕnh thăm ḍ đă thi công đều phải lấy mẫu. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà tiến hành lấy các loại mẫu phân tích hoá học, lát mỏng, cơ lư, quang phổ, rơnghen, thử nghiệm công nghệ, v.v…Chủng loại và số lượng mẫu phải thể hiện trong đề án thăm ḍ.

2. Việc lấy mẫu phân tích hoá học được tiến hành ở các công tŕnh phát hiện khoáng sản. Mẫu được lấy theo lớp hoặc từng đoạn dài (2 - 5 m và có thể dài hơn, nhưng không vượt quá 1/2 chiều cao tầng khai thác) tuỳ thuộc vào sự biến đổi chất lượng đá cacbonat và điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ. Việc lấy mẫu được tiến hành trong các công tŕnh khai đào và vết lộ bằng mẫu luống. Tiết diện rănh mẫu phụ thuộc vào mức độ đồng đều của khoáng sản và thay đổi trong phạm vi 5 x 3 cm  đến  10 x 5 cm. Tại các lỗ khoan mẫu lấy 1/2 mẫu lơi khoan, c̣n 1/2 được lưu tại khay mẫu. Các lớp đá kẹp không thể tách riêng do kỹ thuật khai thác đều phải tham gia vào thành phần của mẫu.

Phải xuất phát từ lĩnh vực sử dụng đá cácbonat mà đề ra yêu cầu phân tích các thành phần trong mẫu.

Mẫu phân tích hoá được chia làm 2 loại: Mẫu hoá cơ bản chỉ phân tích những thành phần có ích, có hại chính được xác định theo từng lĩnh vực sử dụng đá cacbonat và thường là các thành phần CaO, MgO, MKN, CKT. Đối với đá cacbonat làm bột cacbonat canxi phải phân tích thêm thành phần SiO2, Al2O3, T. Fe, độ trắng.  Đối với mẫu hoá toàn diện phân tích các thành phần của đá như CaO, MgO, Cr2O3, FeO, SiO2, Al2O3, Fe2O3, Mn3O4, P2O5, SO3, Na2O, K2O, Cl-, TiO2, CKT, MKN, v.v… Phân tích hoá cơ bản được thực hiện trên 100% số mẫu đă lấy và phân tích hoá toàn diện thực hiện với khối lượng bằng 10% tổng số mẫu hoá cơ bản.

Mẫu hoá toàn diện được lấy cho từng lớp, từng kiểu thạch học, từng loại hoặc từng hạng đá cacbonat bằng cách nhóm các mẫu hoá cơ bản lấy ở các công tŕnh theo mạng lưới thưa, phân bố đều trên diện tích mỏ.

Sơ đồ gia công và rút gọn mẫu được thành lập theo công thức Q = K.d2, trong đó: d là đường kính mắt rây và K là hệ số rút gọn lấy bằng 0,05 khi chất lượng đá biến đổi đồng đều và bằng 0,1 khi chất lượng đá biến đổi không đồng đều hoặc hàm lượng các chất có hại chứa trong đá gần bằng giới hạn cho phép của chỉ tiêu tính trữ lượng.

3. Khi thăm ḍ các mỏ đá cacbonat, ngoài thành phần hoá học, ư nghĩa công nghiệp của đá c̣n được xác định bởi tính chất cơ lư. Các mẫu thí nghiệm tính chất cơ lư phải lấy đại diện cho các loại đá có mặt trong mỏ. Trong các công t́nh khai đào, mẫu được lấy dưới dạng mẫu cục với kích thước 20x20x20 cm và trong lỗ khoan lấy mẫu toàn bộ lơi khoan với chiều dài 0,8 - 1,0m.

4. Để đánh giá tính hữu dụng của đá cacbonat và lựa chọn quy tŕnh công nghệ chế biến chúng, phải tiến hành thử nghiệm mẫu công nghệ trong điều kiện pḥng thí nghiệm hoặc ở dạng pilot cho từng loại, hạng quặng theo lĩnh vực sử dụng định trước. Chẳng hạn, thăm ḍ đá vôi để nung vôi thuỷ lực, thăm ḍ dolomit làm vật liệu chịu lửa, thăm ḍ đá vôi, dolomit làm trợ dung luyện kim, thăm ḍ đá vôi, đá sét làm nguyên liệu ximăng, thăm ḍ đá vôi, đá hoa làm chất độn giấy, sơn; thăm ḍ đá vôi làm đất đèn, bột nhẹ, phân bón v.v… Chương tŕnh thử nghiệm phải được sự thoả thuận của cơ quan lập dự án đầu tư xây dựng công tŕnh mỏ và chế biến đá cacbonat ở mỏ. Trọng lượng mẫu phải được cơ quan tiến hành thử nghiệm công nghệ chấp nhận.

Mẫu thử nghiệm công nghệ phải mang tính đại diện, tức là mẫu phải có thành phần hoá học, khoáng vật, tính chất cơ lư và những tính chất khác phù hợp với thành phần trung b́nh của từng loại, hạng đá hoặc của toàn mỏ.

Những lớp đá cacbonat không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng, vật chất lấp đầy hang hốc karst và những thể đá khác (silic, sét, v.v…) không thể bóc tách khi khai thác đều phải tham gia vào thành phần của mẫu công nghệ.

5. Công tác nghiên cứu chất lượng đá cacbonat phải đảm bảo xác định được chính xác tính hữu dụng của chúng theo lĩnh vực sử dụng định trước và cho phép đánh giá được khả năng sử dụng cho các lĩnh vực công nghiệp khác, đặc biệt là các lĩnh vực sử dụng có hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời, phải đánh giá được khả năng sử dụng đá bóc. Khi thăm ḍ các mỏ đá cacbonat để làm nguyên liệu sản xuất ximăng cần phải chú ư đến nơi có nguyên liệu sét và nguồn phụ gia dùng làm phối liệu.

6. Độ tin cậy của các kết quả phân tích hoá học phải được đánh giá bằng phân tích kiểm tra nội bộ, ngoại bộ và trọng tài. Quy tŕnh lấy mẫu kiểm tra, số lượng mẫu kiểm tra, cách thức phân tích kiểm tra và việc xử lư các số liệu phân tích kiểm tra phải tuân thủ yêu cầu của "Quy phạm kiểm tra nội, ngoại bộ và trọng tài chất lượng phân tích mẫu khoáng sản cứng" năm 1987 của Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản.

Điều 11. Những yêu cầu về công tác nghiên cứu điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ

1. Các kết quả nghiên cứu địa chất thuỷ văn và địa chất công tŕnh phải làm sáng tỏ mức độ ngập nước của mỏ, xác định được các nguồn nước có thể chảy vào công tŕnh khai thác, làm rơ được các tính chất cơ lư của đá cacbonat, các đá phủ trên nó và các điều kiện kỹ thuật khác có liên quan đến dự án thiết kế khai thác mỏ. Ngoài ra, cần phải đánh giá các nguồn nước có thể sử dụng để cấp nước cho sinh hoạt và kỹ thuật.

Trong trường hợp, tại vùng mỏ có các công trường khai thác đang hoạt động có điều kiện địa chất thuỷ văn - địa chất công tŕnh tương tự như diện tích đang thăm ḍ th́ nhất thiết phải sử dụng các số liệu về mức độ ngập nước, về điều kiện địa chất công tŕnh, các biện pháp tháo khô mỏ đă áp dụng ở các công trường khai thác này.

2. Khi thăm ḍ mỏ đá cacbonat cho nhiều lĩnh vực sử dụng khác nhau th́ mức độ nghiên cứu phải như nhau.

3. Phải chỉ ra được các diện tích không chứa đá cacbonat để xây dựng các công tŕnh sản xuất và dân sinh, làm băi thải. Dự kiến được các biện pháp  bảo vệ ḷng đất, chống nhiễm bẩn môi trường xung quanh và hoàn thổ.

Điều 12. Yêu cầu về công tác tính trữ lượng và tài nguyên

1. Để tính trữ lượng, tài nguyên đá cacbonat phải xác định thể trọng bằng mẫu nguyên khối (thể trọng khối) ở các công tŕnh khai đào với số lượng 3 - 5 mẫu. Kèm theo mỗi mẫu thể trọng khối phải lấy thêm 4 - 5 mẫu thể trọng trong pḥng để kiểm tra, đối chiếu.

Kích thước của mẫu nguyên khối phụ thuộc vào cấu tạo của tầng đá cacbonat và thường dao động từ 0,5  đến 1,0m3. Độ ẩm tự nhiên và hệ số nở rời được xác định đồng thời với mẫu thể trọng khối.

2. Việc tính trữ lượng, tài nguyên đá cacbonat phải dựa vào chỉ tiêu tính trữ lượng đă được Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản phê duyệt cho từng mỏ cụ thể. Trong chỉ tiêu tính trữ lượng phải quy định rơ phạm vi lĩnh vực sử dụng, những yêu cầu cơ bản về chất lượng nguyên liệu và điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ.

Trữ lượng, tài nguyên được tính là trữ lượng hiện có trong ḷng đất, không tính đến sự tổn thất khi khai thác và tính theo đơn vị trọng lượng (ngh́n tấn).

Ngoài trữ lượng, tài nguyên đá cacbonat, phải tính thể tích đá bóc và thể tích các đá không đạt chỉ tiêu có trong phạm vi tính trữ lượng, tài nguyên.

3. Việc tính trữ lượng, tài nguyên đá cacbonat được tiến hành trên cơ sở bản đồ địa h́nh tỉ lệ 1/1.000 - 1/5.000 tuỳ theo quy mô và đặc điểm bề mặt địa h́nh. Phương pháp tính trữ lượng là phương pháp mặt cắt song song thẳng đứng và phương pháp đẳng cao tuyến. Chỉ trong trường hợp mỏ có cấu trúc địa chất đơn giản, bề mặt thân khoáng bằng phẳng và đá nằm thoải mới sử dụng phương pháp khối địa chất để tính trữ lượng.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực văn bản

Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế quyết định số 27/QĐHĐ ngày 21 tháng 11 năm 1978 của Chủ tịch Hội đồng Xét duyệt trũ lượng khoáng sản ban hành Quy phạm sử dụng phân cấp trữ lượng các mỏ đá cacbonat.

Điều 14.  Chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên đá cacbonat

1. Để thống kê Nhà nước về trữ lượng và tài nguyên đá cacbonat phải tiến hành chuyển đổi các cấp trữ lượng và tài nguyên đá cacbonát phân theo các quy định trước đây sang các cấp trữ lượng và tài nguyên theo Quy định này.

2. Tổ chức, cá nhân được giao quản lư mỏ đá cacbonat có trách nhiệm thực hiện công tác chuyển đổi cấp trữ lượng và tài nguyên đá cacbonat các mỏ đó. Công tác chuyển đổi và lập báo cáo kết quả chuyển đổi cấp trữ lượng và tài nguyên đá cacbonat được tiến hành theo “Hướng dẫn chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn” kèm theo “Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn”.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Văn pḥng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá tŕnh thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ảnh bằng văn bản về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Phạm Khôi Nguyên

 

PHỤ LỤC 1

CÁC YẾU TỐ XÁC ĐỊNH NHÓM MỎ THĂM Dß

1. Đặc điểm h́nh thái thân quặng

Theo kh¸i niÖm chung h×nh th¸i th©n quặng được hiểu là những đường nét chủ yếu về h́nh dáng và sự thay đổi của chúng trong không gian. Khi xem xét và nghiên cứu về h́nh thái thân quặng người ta thường dựa vào 3 yếu tố là: modun đường viền thân quặng (m), hệ số biến đổi chiều dầy (Vm), hệ số biến thiên hàm lượng (Vc) và sản trạng.

Về mức độ phức tạp của h́nh dáng thân quặng thường được thể hiện trên b́nh đồ và mặt cắt; những năm gần đây nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin thông qua phương pháp mô h́nh hoá, các thân quặng và sự phức tạp của chúng được thể hiện rất rơ nét theo không gian 3 chiều (solid modeling).

Tuy vậy, từ những năm 1960, để đánh giá mức độ phức tạp về h́nh dáng thân quặng các nhà địa chất Liên Xô đă nghiên cứu và đưa ra khái niệm    đại lượng này như sau: 

1.1. Công thức xác định modun đường viền thân quặng (m)

trong đó: Ltd : Chu vi thân quặng  đo được trên b́nh đồ hoặc mặt cắt

                    btd : chiều dài thân khoáng đo được trên b́nh đồ hoặc mặt cắt

                    Std : diện tích thân khoáng xác định được trên b́nh đồ hoặc mặt cắt

Mức độ phức tạp về h́nh dáng được phân theo giá trị m như sau:

 

Mức độ phức tạp

m

Đơn giản

< 1,4

Tương đối phức tạp

1,4 - 1,6

Phức tạp

1,6 - 1,8

Rất phức tạp

> 1,8

1.2. Công thức xác định hệ số biến đổi chiều dày thân quặng (Vm)

Về sự biến đổi chiều dày thân khoáng được các nhà địa chất Liên Xô như D.A.Denkov (1957), V.I.Xmirnov (1962), A.B.Kajdan (1985)... nghiên cứu và đưa ra hệ số biến thiên chiều dày (Vm) đă được áp dụng khá rộng răi ở Việt Nam trong nhiều năm  qua. Vm­ được xác định theo công thức :

Trong đó : s: b́nh quân phương sai

                      mi: chiều dày thân quặng ở tại các điểm công tŕnh thăm ḍ

                     : chiều dày trung b́nh toàn thân quặng

                     n: số lượng điểm tham gia tính toán

Với giá trị Vm khác nhau sẽ có mức độ ổn định tương ứng khác nhau:

Mức ổn định

Vm %

Ổn định

< 40

Tương đối ổn định

40 - 60

Không ổn định

60- 100

Rất không ổn định

> 100

1.3. Công thức xác định hệ số biến thiên hàm lượng (Vc)

Cũng như sự biến đổi về chiều dày, sự biến thiên về hàm lượng trong thân quặng được các nhà địa chất Liên Xô nghiên cứu cách đây ngót 1/2 thế kỷ. Để biểu thị mức độ biến thiên này, các tác giả đă đưa ra hệ số biến thiên hàm lượng. Hệ số này được tính theo công thức:

Do đặc thù riêng của đá cacbonat, ngoài oxyt CaO c̣n có oxyt MgO giữ vai tṛ quyết định để phân loại chất lượng ®¸¸v́ vậy, khi xác định hệ số biến thiên hàm lượng sẽ áp dụng chỉ tiêu tổng hợp cho cả 2 thành phần này theo công thức:

                 Vth: Hệ số biến thiên tổng hợp;

                 VCaO: Hệ số biến thiên hàm lượng CaO;

                 VMgO:  Hệ số biến thiên  hàm lượng MgO. Trong đó:

                 ci: Hàm lượng thân quặng ở các điểm công tŕnh thăm ḍ

                 : hàm lượng trung b́nh toàn thân quặng

                 n: số lượng điểm tham gia tính toán

Với trị số Vth khác nhau sẽ ứng với mức độ biến thiên hàm lượng khác nhau:

Mức ổn định

Vth %

Đồng đều

< 40

Tương đối đồng đều

40 -  60

Không đồng đều

60 - 100

Rất không đồng đều

> 100

2. Đặc điểm cấu tạo thân quặng

Mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất mỏ được hiểu là các thân quặng h́nh thành nên mỏ là một, hai hay nhiều thân quặng cùng thuộc một hay nhiều phân vị địa tầng, mức độ đồng nhất về tướng trầm tích, mức độ chứa các lớp, thấu kính đá kẹp hoặc các quặng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng và mức độ phân nhánh của các thân quặng. Để đánh giá mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất mỏ, người ta thường dùng hệ số chứa quặng vµ hệ số karst. C¸c hệ số này được tính theo công thức:

trong đó: Kcq: Hệ số chứa quặng hoặc hệ số karst

           Ssp: Diện tích chứa quặng trên b́nh đồ (hoặc trên mặt cắt) hoặc tổng chiều dày karst

          Sc: Tổng diện tích thân quặng hoặc tổng chiều dày đá cacbonat, kể cả karst

Tuỳ thuộc vào giá trị của hệ số chøa quÆng, sự  duy tŕ của thân quặng được đánh giá như sau:

§¬n gi¶n                        

0,8 - 1

Tương đối ®¬n gi¶n        

0,6 - 0,8

Phøc t¹p                         

0,4 - 0,6

Rất phøc t¹p                    

< 0,4

                  

Tuỳ thuộc vào giá trị của hệ số karst sự duy tŕ của thân quặng được đánh giá như sau:


 

§¬n gi¶n                        

£ 10%

Tương đối ®¬n gi¶n        

10-20%

Phøc t¹p                         

³ 20%

3. Quy mô mỏ và kích thước thân quặng

Trong lĩnh vực địa chất, để phân loại quy mô một mỏ thông thường, người ta thường xem xét 2 yếu tố chủ yếu: 1 - diện phân bố quặng (diện tích mỏ), 2 - trữ lượng quặng, kim loại hoặc hợp phần có ích. Qua tổng hợp và phân tích tài liệu các mỏ cho thấy quy mô của 1 mỏ có liên quan chặt chẽ tới điều kiện thành tạo mỏ khoáng sản. Đa phần các mỏ có quy mô càng lớn th́ mức độ cấu trúc địa chất càng ít phức tạp và ngược lại.

Nói về kích thước thân quặng, thông thường người ta đề cập tới chiều dài, chiều rộng, chiều sâu.

Hiện nay, ở nước ta việc phân loại quy mô trữ lượng khoáng sản được áp dụng theo quy phạm đo vẽ địa chất và t́m kiếm khoáng sản 1: 50.000 của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (1999) có tham khảo các số liệu của Liên Xô cũ.

Khoáng sản

Đơn vị

Quy mô mỏ

 Lớn

Trung b́nh

Nhỏ

Rất nhỏ

Đá cacbonat nguyên liệu xi măng

Triệu tấn

≥ 100

50 - <100

20 - < 50

< 20

Đá cacbonat trợ dung luyện kim

 

 

 

 

 

Đá cacbonat hoá chất

 

 

 

 

 

Đá cacbonat vật liệu chịu lửa

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

BẢNG MẠNG LƯỚI ĐỊNH HƯỚNG
CÁC CÔNG TR̀NH THĂM D̉ ĐÁ CACBONAT

Nhóm mỏ

Đặc điểm nhóm mỏ

Loại h́nh công tŕnh thăm ḍ

Khoảng cách giữa các công tŕnh thăm ḍ (m)

Cấp trữ lượng 121

Cấp trữ lượng 122

 

 

 

I

Các mỏ (khoảnh mỏ) kích thước lớn, trung b́nh có cấu trúc địa chất đơn giản (hệ số chứa đá sản phẩm ³0,8 và hệ số carst £10%) sự phân bố chiều dày, các thành phần có ích, có hại chính đồng đều (Vc£ 40%) và hệ số biến đổi ngoại h́nh 1,0 - 1,4.

 

 

 

- Các mỏ lộ thiên:

Tuyến mẫu mặt

100

200

· Đá cắm dốc

Khoan ngang

hoặc khoan xiên

200

200 x 100*

400

400 x 200*

· Đá cắm thoải

Khoan đứng theo ô mạng

100 - 200

200 - 400

- Các mỏ bị phủ dày không cho phép thi công tuyến mẫu mặt

Khoan đứng hoặc khoan xiên

100 x 100* (khi đá cắm thoải) hoặc 100 x 50*
(khi đá cắm dốc)

200 x 200* (khi đá cắm thoải) hoặc 200 x 100* (khi đá cắm dốc)

 

 

 

II

Các mỏ (khoảnh mỏ) kích thước lớn, trung b́nh có cấu trúc địa chất phức tạp (hệ số chứa đá sản phẩm 0,6 -0,8 và hệ số carst >10-20%), sự phân bố chiều dày, các thành phần có ích, có hại chính không đồng đều (Vc>40 - 60%) và hệ số biến đổi ngoại h́nh 1,4 - 1,6.

 

 

 

- Các mỏ lộ thiên :

Tuyến mẫu mặt

50

100

· Đá cắm dốc

Khoan ngang

hoặc khoan xiên

100

100 x 50*

200

200 x 100*

· Đá cắm thoải

Khoan đứng theo ô mạng

50 - 100

100 - 200

- Các mỏ bị phủ dày không cho phép thi công tuyến mẫu mặt

Khoan đứng hoặc khoan xiên

50 x 50* (khi đá cắm thoải) hoặc 50 x 25* (khi đá cắm dốc)

100 x 100* (khi đá cắm thoải) hoặc 100 x50* (khi đá cắm dốc)

 

 

 

III

Các mỏ (khoảnh mỏ) dạng khối, dạng lớp, dạng thấu kính, đá vôi ám tiêu, san hô có cấu trúc địa chất phức tạp (hệ số chứa đá sản phẩm <0,6 và hệ số carst >20%), sự phân bố chiều dày, các thành phần có ích, có hại chính không đồng đều (Vc> 60%) và hệ số biến đổi ngoại h́nh > 1,6.

 

 

 

- Các mỏ lộ thiên:

Tuyến mẫu mặt

 

50

   · Đá cắm dốc

Khoan ngang hoặc khoan xiên

 

100 x 50*

   · Đá cắm thoải

Khoan đứng theo ô mạng

 

50 - 100

- Các mỏ bị phủ dày không cho phép thi công tuyến mẫu mặt

Khoan đứng hoặc khoan xiên

 

50 x 50* (khi đá cắm thoải) hoặc 50 x 25* (khi đá cắm dốc)

* Theo hướng cắm